Cách Tính Mật Độ Dân Số Chi Tiết Nhất, Công Thức Tính Mật Độ

Mật độ dân số là số người sinh sống trên một đơn vị diện tích và lấy theo giá trị trung bình.

Đang xem: Cách tính mật độ dân số

Vậy các bước tính mật độ dân số như thế nào? Công thức tính mật độ dân số ra sao? Mời các em cùng c-n.vn theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về cách tính nhé.

Cách tính mật độ dân số

Mật độ dân số là gì? Các bước tính mật độ dân sốCông thức tính mật độ dân sốVí dụ cách tính mật độ dân sốBài tập thực hành tính mật độ dân số

Mật độ dân số là gì?

Hiểu theo cách đơn giản Mật độ dân số là số người sinh sống trên một đơn vị diện tích và lấy theo giá trị trung bình. Giá trị này sẽ để suy ra lượng tài nguyên mà một khu vực đó cần có. Từ đó sẽ so sánh được với các khu vực khác nhau.
Theo một định nghĩa khác, mật độ dân số là một phép đo sinh học thông thường và thường được những người bảo vệ môi trường sử dụng hơn những con số tuyệt đối.

Các bước tính mật độ dân số

Trước khi tiến hành vào bước tính mật độ dân số, mọi người cần có các dữ liệu cần thiết. Ví dụ như diện tích, số dân và cuối cùng là cân đối các dữ liệu với nhau. Từ đó sẽ có được một kết quả về mật độ dân số chính xác và cần thiết nhất. Cụ thể dưới đây là các bước để mọi người tiến đến kết quả mật độ dân số. Tóm lại được thực hiện theo các bước sau đây.Bước 1: Xác định diện tíchTrước tiên việc xác định diện tích mà bạn cần tính mật độ dân số. Bạn cần tìm ra ranh giới của khu vực mà bạn muốn biết mật độ dân số. Ví dụ như mật độ dân số tại nước mình hoặc thành phố và khu dân cư xung quanh.Tính được diện tích của khu vực đó theo đơn vị là mét hoặc kilômét vuông. Những khu vực này sẽ thường được đo đạc và khảo sát rất kỹ lưỡng. Mọi người có thể tìm được số liệu thống kê dân số tại từ điển bách khoa hoặc trên mạng.Sau đó xác định xem khu vực đó có ranh giới đã xác định hay chưa. Trong trường hợp chưa được xác định, các bạn cần tự mình thực hiện. Ví dụ như khu dân cư đó chưa được đưa vào dưỡng điện thì bạn cần tự vẽ ranh giới và tiến hành tính diện tích.
Bước 2: Xác định số dânTiếp theo đó là xác định số dân. Bạn cần tìm số liệu mới nhất về số người đang sống tại khu vực này. Cách đơn giản nhất đó là tìm kiếm trên mạng về khu vực đó. Việc dữ liệu thống kê này sẽ là con số tương đối chính xác và gần nhất.Để tính mật độ dân số tại khu vực chưa từng được ghi nhận thì bạn cần phải tự mình điểm và thu thập số người tại khu vực đó. Ví dụ trong một khu đô thị sẽ thường có số lượng người sinh sống ở đó là bao nhiêu căn cứ vào số nhà cũng như thu thập từ những chính quyền địa phương.

Xem thêm: Lương Net Và Lương Gross Là Gì, Lương Nào Lợi Hơn

Bước 3: Cân đối dữ liệuBước cuối cùng đó là việc cân đối dữ liệu giữa số dân và diện tích. Bạn cần so sánh hai khu vực với nhau để mang lại một con số có chung đơn vị đo. Ví dụ như khu vực này có diện tích được tính theo dặm vuông, khu vực khác tính theo km vuông. Bạn cần phải đổi diện tích để về cùng một đơn vị đo.

Công thức tính mật độ dân số

Ở trong mật độ dân số này sẽ chia làm hai loại như sau:Mật độ dân số sinh học. Mật độ này sẽ là phép đo sinh học tuổi tác sinh vật nói chung. Nếu như mà độ này thấp thì sẽ biểu thị cho việc sự tuyệt chủng của loài sinh vật đó đang diễn ra.Mật độ dân số loài người. Mật độ này sẽ là phép đo số người sinh sống trên một đơn vị diện tích.
Trong đó:Đơn vị diện tích đất là kilômét vuông, có thể sử dụng mét vuông nếu khu vực cần tính khá nhỏ.Đơn vị của mật độ dân số là người/đơn vị diện tích, ví dụ 2000 người/kilômét vuông.Bên cạnh đó, mọi người có thể tính mật độ dân số bằng các cách dựa theo những điều như sau:Mật độ số học: Bằng tổng số dân chia cho diện tích đất theo km2Mật độ nông nghiệp: Bằng tổng số dân nông thôn chia cho tổng diện tích đất nông nghiệpMật độ sinh lý: Bằng tổng số dân chia cho diện tích đất canh tácMật độ dân cư: Bằng tổng số người sống trong đô thị chia cho diện tích đất ở.

Ví dụ cách tính mật độ dân số

Hỏi: Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng dưới đây và nêu nhận xét.

Tên nướcDiện tíchDân số (Triệu người)Việt Nam32931478.7Trung Quốc95970001273,3In-đô-nê-xi-a1919000206,1

Trả lời– Mật độ dân số là số người trên đơn vị diện tích (có thể gồm hay không gồm các vùng canh tác hay các vùng có tiềm năng sản xuất). Thông thường nó có thể được tính cho một vùng, một thành phố, quốc gia, một đơn vị lãnh thổ hay toàn bộ thế giới.Đơn vị: Người/Km2- Tính mật độ năm 2001 của các nước:+ Việt Nam: 78.700.000 người / 329.314 km2 = 239 người/km2+ Trung Quốc: 1.273.300.000 người / 9.597.000 = 133 người/km2+ In-đô-nê-xi-a: 206.100.000 người / 1.919.000 = 107 người/km2Nhận xét: Việt Nam có diện tích và dân số ít hơn Trung Quốc và In-đô-nê-xi-a nhưng lại có mật độ dân số cao hơn. Nguyên nhân là do diện tích Việt Nam hẹp, nhỏ hơn 2 nước và người đông.

Bài tập thực hành tính mật độ dân số

Qua bảng số liệu dưới đây, nhận xét về mật độ dân số và tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia thuộc châu Đại Dương (năm 2001).

Xem thêm: Mua Whipping Cream Mua Ở Đâu Tốt? Mua Kem Sữa Tươi Giá Ưu Đãi!

Tên nướcDiện tích (nghìn /km2Dân số (triệu người)Mật độ dân số (người/km2Tỉ lệ dân thành thị (%)Toàn châu Đại Dương8537313,669Pa-pua Niu Ghi-lê463510,815Ô-xtrây-li-a774119,42,585Va-nu-a-tu120,216,621Niu Di-len2713,914,477

Trả lời – Mật độ dân số:trung bình toàn châu Đại Dương là 3,6 người/km2. Nước có mật độ dân số cao nhất: Va-nu-a-tu 16,6 người/km2, tiếp theo là Niu Di-len 14,4người/km2 , Pa-pua Niu Ghi-nê 10,8 người/km2 và thấp nhất là Ô-xtrây-li-a 2,5 người/km2 .- Tỉ lệ dân thành thị của châu Đại Dương cao 69%, Ô-xtrây-li-a có tỉ lệ dân thành thị cao nhất 85%, tiếp theo là Niu Di-len (77%); thấp nhất là Pa-pua Niu Ghi-nê 15%.

Có thể bạn quan tâm