Cách Tính Mức Bình Quân Tiền Lương Tháng Đóng Bhxh Để Tính Lương Hưu

Lương hưu hàng tháng được xác định bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng nhân và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc.

Đang xem: Cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bhxh để tính lương hưu

1. Đối với NLĐ tham gia BHXH bắt buộc:

Lương hưu hàng tháng =TỈ lệ hưởng lương hưu hàng thángx Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Trong đó:

1. Tỉ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được tính như sau

**Đối với nam:

– Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.

Lưu ý:Tỉ lệ hưởng lương hưu hàng tháng tối đa là 75%; trường hợp NLĐ có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần theo quy định.

**Đối với nữ:

– Đóng đủ 15 năm BHXH thì được 45%.

– Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2;

Lưu ý:Tyỉ lệ hưởng lương hưu hàng tháng tối đa là 75%; trường hợp NLĐ có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần theo quy định.

**Trường hợp NLĐ hưởng lương hưu trước tuổi quyđịnh do suy giảm khả năng lao động theo quy định thì tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hàng tháng được tính như trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

2. Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được xác định như sau:

**Đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu được xác định như sau:

*

**Đối với NLĐ có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu được xác định như sau:

*

**Đối với NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu được xác định như sau:

*

Trong đó,Mbqtl là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

II. Đối với NLĐ tham gia BHXH tự nguyện:

Lương hưu hàng tháng=Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

1. Tỉ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được xác định như sau:

**Đối với nam

– Sau đó cứ thêm mỗi năm, NLĐ được tính thêm 2%;

**Đối với nữ

– Đóng đủ 15 năm BHXH thì được 45%.

Xem thêm: Dư Nợ Cuối Kỳ Là Gì ? Những Điều Cần Biết 2021 Dư Nợ Thẻ Tín Dụng Là Gì

– Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.

Lưu ý:Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng tối đa là 75%; trường hợp có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được xác định như sau:

Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đã đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng.

III. Đối với NLĐ tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc:

Lương hưu hàng tháng = Tỉ lệ hưởng lương hưu hàng tháng x Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH

Trong đó:

1. Tỉ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được xác định như sau:

**Đối với nam:

– Sau đó cứ thêm mỗi năm, NLĐ được tính thêm 2%;

**Đối với nữ:

– Đóng đủ 15 năm BHXH thì được 45%.

– Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.

Lưu ý:Tỉ lệ hưởng lương hưu hàng tháng tối đa là 75%; trường hợp có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH để tính lương hưu được xác định như sau:

*

Trong đó:

– Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 củaLuật BHXH 2014.

Xem thêm: Các Thứ Ba Tiếng Anh Và Cách Đọc Đúng, Viết Chuẩn, Nhớ Từ Nhanh

– Tổng các mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện là tổng các mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện đã được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4Nghị định 134/2015/NĐ-CP.