Nếu chọn kích hoạt policy “Sign-in and lock last interactive user automatically after a restart” (Tự động đăng nhập và khóa người dùng tương tác cuối cùng sau khi khởi động lại), bạn có thể cấu hình cài đặt của nó thông qua policy “Configure the mode of automatically signing in and locking last interactive user after a restart or cold boot” (Cấu hình chế độ tự động đăng nhập và khóa người dùng tương tác cuối cùng sau khi khởi động lại hoặc cold boot). | C-n.vn

Nếu chọn kích hoạt policy “Sign-in and lock last interactive user automatically after a restart” (Tự động đăng nhập và khóa người dùng tương tác cuối cùng sau khi khởi động lại), bạn có thể cấu hình cài đặt của nó thông qua policy “Configure the mode of automatically signing in and locking last interactive user after a restart or cold boot” (Cấu hình chế độ tự động đăng nhập và khóa người dùng tương tác cuối cùng sau khi khởi động lại hoặc cold boot).

Nếu bạn chọn vô hiệu hóa “Sign-in and lock last interactive user automatically after a restart”, thì policy “Configure the mode of automatically signing in and locking last interactive user after a restart or cold boot” không cần phải cấu hình.

Hướng dẫn này sẽ chỉ cho bạn cách cấu hình chế độ tự động đăng nhập và khóa người dùng tương tác cuối cùng sau khi khởi động lại cho tất cả người dùng trong Windows 10.

Lưu ý: Bạn phải đăng nhập với tư cách admin để bật hoặc tắt tính năng này.

READ:  Khi Windows chạy chậm hoặc đóng băng, người dùng thường đi đến Task Manager để tìm hiểu điều gì đang xảy ra. Nếu bạn cần hiểu rõ hơn về cách Windows và các ứng dụng của nó sử dụng tài nguyên của máy tính, thì Resource Monitor (resmon.exe) là công cụ phù hợp cho nhiệm vụ này. | C-n.vn

Tùy chọn 1: Bật hoặc tắt tính năng trong Local Group Policy Editor

Lưu ý: Local Group Policy Editor chỉ khả dụng trong các phiên bản Windows 10 Pro, Enterprise và Education.

Tất cả các phiên bản có thể sử dụng tùy chọn 2 bên dưới.

Nếu bạn bật policy này, người dùng sẽ không thể bật hoặc tắt tính năng “Use my sign-in info to automatically finish setting up my device after an update or restart” (Sử dụng thông tin đăng nhập để tự động hoàn tất thiết lập thiết bị sau khi cài đặt bản cập nhật hoặc khởi động lại).

1. Mở Local Group Policy Editor.

2. Trong bảng điều khiển bên trái của Local Group Policy Editor, nhấn vào để mở rộng Computer Configuration, Administrative Templates, Windows Components Windows Logon Options.

Nhấp đúp vào policy “Configure the mode of automatically signing in and locking last interactive user after a restart or cold boot” để chỉnh sửa
Nhấp đúp vào policy “Configure the mode of automatically signing in and locking last interactive user after a restart or cold boot” để chỉnh sửa

3. Trong bảng điều khiển bên phải của Windows Logon Options, nhấp đúp vào policy “Configure the mode of automatically signing in and locking last interactive user after a restart or cold boot” để chỉnh sửa.

Tên của chính sách này đã tự động thay đổi thành “Sign-in and lock last interactive user automatically after a restart” bắt đầu từ Windows 10 phiên bản 1903.

4. Thực hiện bước 5 (để bật) hoặc bước 6 (để tắt) bên dưới cho những gì bạn muốn làm.

5. Để bật tính năng Use sign-in info to auto finish setting up device and reopen apps after update or restart for All Users (Sử dụng thông tin đăng nhập để tự động hoàn tất thiết lập thiết bị và mở lại ứng dụng sau khi cập nhật hoặc khởi động lại cho tất cả người dùng), chọn Not Configured hoặc Enabled, nhấn vào OK và chuyển đến bước 7 bên dưới.

  • Not Configured là cài đặt mặc định. Not Configured sẽ cho phép người dùng thay đổi cài đặt “Use my sign-in info to automatically finish setting up my device after an update or restart”, nếu policy “Sign-in and lock last interactive user automatically after a restart” không được bật hoặc bị tắt.
  • Enabled sẽ ngăn người dùng thay đổi cài đặt “Use my sign-in info to automatically finish setting up my device after an update or restart”.
READ:  Bạn có một máy Mac mới, hoặc chỉ vừa mới làm quen với hệ điều hành macOS, bạn có thể tự hỏi thư mục lưu trữ nhạc mặc định của hệ thống - “Music” - nằm ở đâu. Thư mục “Music” này hiện đã không còn được hiển thị trong khu vực menu sidebar “Favorites” của Finder theo mặc định nữa. Điều này khiến nhiều người dùng Mac không thể tìm thấy vị trí thư mục khi cần. Vậy phải làm thế nào? | C-n.vn

6. Để vô hiệu hóa “Use sign-in info to auto finish setting up device and reopen apps after update or restart for All Users”, chọn Disabled, nhấn vào OK và chuyển đến bước 7 bên dưới.

Disabled sẽ cho phép người dùng thay đổi cài đặt “Use my sign-in info to automatically finish setting up my device after an update or restart”.

Chọn Not Configured, Enabled hoặc Disabled
Chọn Not Configured, Enabled hoặc Disabled

7. Khi hoàn tất, bạn có thể đóng Local Group Policy Editor nếu muốn.

Tùy chọn 2: Bật hoặc tắt tính năng bằng file REG

Các file .reg có thể tải xuống sau đây sẽ thêm và sửa đổi giá trị DWORD trong registry bên dưới.

HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersionPoliciesSystem

1. Thực hiện bước 2 (để kích hoạt nếu BitLocker bật và không bị treo), bước 3 (luôn kích hoạt) hoặc bước 4 (mặc định) bên dưới cho những gì bạn muốn làm.

2. Để kích hoạt nếu BitLocker được bật và không bị treo (điều này sẽ ngăn người dùng thay đổi cài đặt “Use my sign-in info to automatically finish setting up my device after an update or restart”), tải xuống file này và chuyển đến bước 5.

3. Để luôn luôn kích hoạt (điều này sẽ ngăn người dùng thay đổi cài đặt “Use my sign-in info to automatically finish setting up my device after an update or restart”), tải xuống file này và chuyển đến bước 5.

4. Mặc định – Không cấu hình (điều này sẽ cho phép người dùng thay đổi cài đặt “Use my sign-in info to automatically finish setting up my device after an update or restart” nếu policy “Sign-in and lock last interactive user automatically after a restart” không được kích hoạt hoặc bị vô hiệu hóa), tải xuống file này và chuyển đến bước 5.

READ:  Trên macOS cũng như các hệ điều hành phổ biến, những dữ liệu mà bạn đã copy sẽ được lưu trữ trong một khu vực đặc biệt được gọi là clipboard (khay nhớ tạm). Bạn hoàn toàn có thể tận dụng một vài thủ thuật phím tắt đơn giản để sao chép ảnh chụp màn hình trực tiếp vào clipboard trên máy Mac của mình, sau đó dán những bức ảnh này vào bất kỳ vị trí nào có thể trên hệ điều hành - bao gồm cả các ứng dụng của bên thứ ba và iMessage - một cách dễ dàng. Cách thực hiện như sau. | C-n.vn

5 Lưu file .reg vào desktop.

6. Nhấp đúp chuột vào file .reg đã tải xuống để hợp nhất nó.

7. Khi được nhắc, bấm vào Run > Yes (UAC) > Yes > OK để phê duyệt hợp nhất.

8. Bây giờ, bạn có thể xóa file .reg đã tải xuống nếu muốn.

  • Cách đồng bộ bất kỳ thư mục nào với OneDrive trong Windows 10
  • Cách xóa thư mục Camera Roll và Saved Pictures trong Windows 10
  • Cách mở khóa SIM trên Windows 10 khi nhập sai PIN
  • Thay đổi kích thước biểu tượng trong Windows 10
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Công nghệ