System Protection là một tính năng cho phép bạn hoàn tác các thay đổi hệ thống không mong muốn, bằng cách thực hiện khôi phục hệ thống (System Restore). Tính năng System Restore cho phép người dùng, trong trường hợp xảy ra sự cố, khôi phục máy tính về trạng thái trước đó (điểm khôi phục) mà không làm mất các file dữ liệu cá nhân. | C-n.vn

System Protection là một tính năng cho phép bạn hoàn tác các thay đổi hệ thống không mong muốn, bằng cách thực hiện khôi phục hệ thống (System Restore). Tính năng System Restore cho phép người dùng, trong trường hợp xảy ra sự cố, khôi phục máy tính về trạng thái trước đó (điểm khôi phục) mà không làm mất các file dữ liệu cá nhân.

Mỗi điểm khôi phục chứa thông tin cần thiết cần thiết để khôi phục hệ thống về trạng thái đã chọn. Điểm khôi phục được tạo tự động khi bạn cài đặt ứng dụng, driver hoặc bản cập nhật Windows mới và khi tạo điểm khôi phục theo cách thủ công. Khôi phục không ảnh hưởng đến các file cá nhân trong thư mục %UserProfile%, nhưng sẽ xóa ứng dụng, driver và cập nhật được cài đặt sau khi điểm khôi phục được tạo.

Điều này có thể hữu ích nếu PC không hoạt động tốt sau khi bạn cài đặt ứng dụng, driver hoặc bản cập nhật gần đây.

Hướng dẫn này sẽ chỉ cho bạn cách bật hoặc tắt tính năng System Protection cho các ổ bạn chọn, để có thể tạo điểm khôi phục và thực hiện khôi phục hệ thống trong Windows 10.

READ:  Khi nói đến việc so sánh các tùy chọn Linux và Windows hosting, sự lựa chọn bạn đưa ra cho hệ điều hành sẽ phụ thuộc vào việc bạn định sử dụng máy chủ cho mục đích gì. Những máy chủ Linux đang trở nên phổ biến nhanh chóng, do sức hút của các x86 server. Nhưng những giải pháp Windows cũng đang phát triển, ngay cả khi mức độ phổ biến của chúng không quá lớn. | C-n.vn

Lưu ý: Bạn phải đăng nhập với tư cách admin để có thể bật hoặc tắt tính năng System Protection cho ổ.

Bật hoặc tắt System Protection cho các ổ trong System Properties

1. Thực hiện bước 2, bước 3 hoặc bước 4 bên dưới để mở System.

2. Nhấn Win+X, nhấp vào System và chuyển đến bước 5 bên dưới.

3. Mở Control Panel (chế độ xem biểu tượng), nhấp vào biểu tượng System và chuyển đến bước 5 bên dưới.

4. Mở Control Panel (chế độ xem biểu tượng), nhấp vào biểu tượng Recovery, nhấn vào liên kết Configure System Restore và đi đến bước 6 bên dưới.

Nhấn vào liên kết Configure System Restore
Nhấn vào liên kết Configure System Restore

5. Nhấp vào liên kết System Protection ở phía bên trái.

Nhấp vào liên kết System Protection ở phía bên trái
Nhấp vào liên kết System Protection ở phía bên trái

6. Nếu được nhắc bởi UAC, nhấp vào Yes.

7. Trong Protection Settings, chọn một ổ (ví dụ C:) mà bạn muốn bật hoặc tắt tính năng System Protection và nhấp vào nút Configure.

8. Thực hiện bước 9 hoặc bước 10 dưới đây tùy thuộc vào những gì bạn muốn làm.

9. Để tắt tính năng System Protection cho ổ:

A) Trong Restore Settings, chọn Disable system protection và nhấp OK.

Tắt tính năng System Protection cho ổ
Tắt tính năng System Protection cho ổ

B) Nhấp vào Yes để xác nhận.

10. Để bật tính năng System Protection cho ổ:

A) Trong Restore Settings, chọn Turn on system protection.

B) Trong mục Disk Space Usage, điều chỉnh thanh trượt Max usage thành không gian ổ đĩa tối đa bạn muốn sử dụng để bảo vệ hệ thống và nhấp vào OK.

READ:  Gói cước 2MF150 MobiFone dành cho thuê bao trả sau có nhu cầu lớn trong việc sử dụng data lẫn liên lạc. Gói cước này phù hợp với những người làm công việc kinh doanh cần gọi điện nhiều để kết nối khách hàng và nhu cầu online cao để phục vụ công việc trên Internet như họp từ xa, kiểm tra email nhưng gói cước có chi phí rất hợp lý. Như vậy bạn vừa nhận được data lớn để truy cập Internet và số phút gọi ngoại mạng, nội mạng miễn phí MobiFone. Bài viết dưới đây sẽ thông tin chi tiết tới bạn về gói cước 2MF150 MobiFone. | C-n.vn
Bật tính năng System Protection cho ổ
Bật tính năng System Protection cho ổ

Max usage càng lớn, thì bạn càng có nhiều điểm khôi phục có sẵn cho ổ. Tất nhiên, tùy chọn này sẽ sử dụng nhiều không gian trống hơn trên ổ đĩa, vì vậy hãy đưa ra một mức phù hợp với nhu cầu của bạn.

Bật tính năng System Protection cho các ổ trong PowerShell

1. Mở PowerShell với quyền admin.

2. Nhập lệnh bên dưới vào PowerShell và nhấn Enter.

Enable-ComputerRestore -Drive "<drive letter>:"

Thay thế <drive letter> trong lệnh trên bằng ký tự ổ thực tế (ví dụ: “C”) mà bạn muốn bật tính năng System Protection.

Ví dụ:

Enable-ComputerRestore -Drive "C:"

Nếu muốn bật tính năng System Protection cho nhiều ổ cùng một lúc, thì bạn có thể thêm dấu phẩy, dấu cách và một ký tự ổ đĩa khác, theo sau là dấu hai chấm, dấu gạch chéo ngược và tất cả được đặt trong dấu ngoặc kép như bên dưới.

Enable-ComputerRestore -Drive "C:", "E:"
Bật tính năng System Protection cho các ổ trong PowerShell
Bật tính năng System Protection cho các ổ trong PowerShell

3. Bây giờ, bạn có thể đóng PowerShell nếu muốn.

Tắt tính năng System Protection cho các ổ trong PowerShell

1. Mở PowerShell với quyền admin.

2. Nhập lệnh bên dưới vào PowerShell và nhấn Enter.

Disable-ComputerRestore -Drive "<drive letter>:"

Thay thế <drive letter> trong lệnh trên bằng ký tự ổ thực tế.

Nếu muốn tắt tính năng System Protection cho nhiều ổ đĩa cùng một lúc, thì bạn có thể thêm dấu phẩy, dấu cách và một ký tự ổ đĩa khác, theo sau là dấu hai chấm, dấu gạch chéo ngược và toàn bộ đặt trong dấu ngoặc kép như bên dưới:

Disable-ComputerRestore -Drive "C:", "E:"
Tắt tính năng System Protection cho các ổ trong PowerShell
Tắt tính năng System Protection cho các ổ trong PowerShell

3. Bây giờ, bạn có thể đóng PowerShell nếu muốn.

  • Cách bật/tắt hỗ trợ TRIM cho SSD trong Windows 10
  • Cách bật/tắt tự động khôi phục News Bar khi thu nhỏ trong Windows 10
  • Cách bật/tắt tính năng tự động khởi động lại khi gặp lỗi BSOD trong Windows 10
  • Bật/tắt tính năng Touch by Finger trong Windows 10
  • Cách bật/tắt đồng bộ hình nền điện thoại với hình nền ứng dụng Your Phone trên PC Windows 10
  • Cách bật/tắt tùy chọn hỏi trước khi tự động chuyển sang Tablet Mode trong Windows 10
READ:  Nếu khi bạn cố gắng mở hoặc khởi chạy bất kỳ file nào có phần mở rộng .exe trên ổ cứng nội bộ của PC chạy Windows 10 và nhận được thông báo lỗi “The device is not ready”, thì bài viết này sẽ giúp ích cho bạn. | C-n.vn
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Công nghệ

Có thể bạn quan tâm